9001111

SÁNG NAY: T̼a̼i̼ ̼n̼ạ̼n̼ ̼t̼h̼ả̼m̼ ̼k̼h̼ố̼c̼ ̼X̼e̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼t̼r̼ở̼ ̼c̼á̼n̼ ̼b̼ộ̼ ̼n̼h̼â̼n̼ ̼v̼i̼ê̼n̼ ̼y̼ ̼t̼ế̼ ̼đ̼i̼ ̼l̼à̼m̼ ̼n̼h̼i̼ệ̼m̼ ̼v̼ụ̼ ̼đ̼â̼m̼ ̼t̼h̼ẳ̼n̼g̼ ̼v̼à̼o̼ ̼x̼e̼ ̼t̼ả̼i̼ ̼b̼ố̼c̼ ̼c̼h̼á̼y̼ ̼5̼2̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼t̼h̼ư̼ơ̼n̼g̼ ̼v̼o̼n̼g̼

V̼à̼o̼ ̼l̼ú̼c̼ ̼4̼ ̼g̼i̼ờ̼,̼ ̼t̼ạ̼i̼ ̼K̼m̼ ̼1̼7̼3̼0̼ ̼+̼ ̼3̼0̼0̼ ̼Q̼L̼1̼ ̼(̼đ̼o̼ạ̼n̼ ̼q̼u̼a̼ ̼T̼T̼.̼T̼h̼u̼ậ̼n̼ ̼N̼a̼m̼,̼ ̼H̼.̼H̼à̼m̼ ̼T̼h̼u̼ậ̼n̼ ̼N̼a̼m̼,̼ ̼B̼ì̼n̼h̼ ̼T̼h̼u̼ậ̼n̼)̼,̼ ̼x̼ả̼y̼ ̼r̼a̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼v̼ụ̼ ̼t̼a̼i̼ ̼n̼ạ̼n̼ ̼g̼i̼a̼o̼ ̼t̼h̼ô̼n̼g̼ ̼t̼h̼ả̼m̼ ̼k̼h̼ố̼c̼ ̼k̼h̼i̼ế̼n̼ ̼1̼2̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼c̼h̼ế̼t̼,̼ ̼4̼0̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼b̼ị̼ ̼t̼h̼ư̼ơ̼n̼g̼.̼

̼V̼ụ̼ ̼t̼a̼i̼ ̼n̼ạ̼n̼ ̼x̼ả̼y̼ ̼r̼a̼ ̼g̼i̼ữ̼a̼ ̼x̼e̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼g̼i̼ư̼ờ̼n̼g̼ ̼n̼ằ̼m̼ ̼S̼ơ̼n̼ ̼Q̼u̼y̼ ̼B̼S̼ ̼3̼8̼N̼-̼5̼5̼7̼7̼ ̼(̼c̼h̼ạ̼y̼ ̼t̼ừ̼ ̼T̼P̼.̼H̼C̼M̼ ̼đ̼i̼ ̼H̼à̼ ̼T̼ĩ̼n̼h̼)̼,̼ ̼x̼e̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼g̼i̼ư̼ờ̼n̼g̼ ̼n̼ằ̼m̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼H̼ã̼n̼g̼ ̼x̼e̼ ̼P̼h̼ư̼ơ̼n̼g̼ ̼T̼r̼a̼n̼g̼ ̼B̼S̼ ̼5̼1̼B̼-̼1̼1̼2̼.̼2̼4̼ ̼(̼c̼h̼ạ̼y̼ ̼t̼ừ̼ ̼Q̼u̼ả̼n̼g̼ ̼N̼g̼ã̼i̼ ̼đ̼i̼ ̼T̼P̼.̼H̼C̼M̼)̼ ̼v̼à̼ ̼x̼e̼ ̼t̼ả̼i̼ ̼B̼S̼ ̼8̼6̼C̼-̼0̼5̼3̼.̼8̼8̼ ̼l̼ư̼u̼ ̼t̼h̼ô̼n̼g̼ ̼t̼ừ̼ ̼h̼ư̼ớ̼n̼g̼ ̼H̼.̼H̼à̼m̼ ̼T̼h̼u̼ậ̼n̼ ̼N̼a̼m̼ ̼đ̼i̼ ̼T̼P̼.̼P̼h̼a̼n̼ ̼T̼h̼i̼ế̼t̼.̼ ̼T̼ạ̼i̼ ̼h̼i̼ệ̼n̼ ̼t̼r̼ư̼ờ̼n̼g̼,̼ ̼h̼a̼i̼ ̼c̼h̼i̼ế̼c̼ ̼x̼e̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼v̼à̼ ̼p̼h̼ầ̼n̼ ̼đ̼ầ̼u̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼x̼e̼ ̼t̼ả̼i̼ ̼c̼h̼á̼y̼ ̼r̼ụ̼i̼.̼

h̼a̼i̼ ̼c̼h̼i̼ế̼c̼ ̼x̼e̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼v̼à̼ ̼p̼h̼ầ̼n̼ ̼đ̼ầ̼u̼ ̼c̼ủ̼a̼ ̼x̼e̼ ̼t̼ả̼i̼ ̼c̼h̼á̼y̼ ̼r̼ụ̼i̼.̼
̼2̼ ̼x̼e̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼v̼à̼ ̼1̼ ̼x̼e̼ ̼t̼ả̼i̼ ̼d̼í̼n̼h̼ ̼c̼h̼ù̼m̼

̼“̼H̼a̼i̼ ̼x̼e̼ ̼đ̼â̼m̼ ̼t̼r̼ự̼c̼ ̼d̼i̼ệ̼n̼ ̼r̼ồ̼i̼ ̼b̼u̼n̼g̼ ̼r̼a̼,̼ ̼đ̼u̼ô̼i̼ ̼x̼e̼ ̼q̼u̼a̼y̼ ̼l̼ạ̼i̼ ̼g̼ầ̼n̼ ̼n̼h̼a̼u̼.̼ ̼L̼ú̼c̼ ̼n̼à̼y̼ ̼b̼ì̼n̼h̼ ̼d̼ầ̼u̼ ̼t̼r̼ê̼n̼ ̼x̼e̼ ̼P̼h̼ư̼ơ̼n̼g̼ ̼T̼r̼a̼n̼g̼ ̼b̼ấ̼t̼ ̼n̼g̼ờ̼ ̼p̼h̼á̼t̼ ̼n̼ổ̼ ̼r̼ồ̼i̼ ̼c̼h̼á̼y̼ ̼l̼â̼y̼ ̼s̼a̼n̼g̼ ̼x̼e̼ ̼S̼ơ̼n̼ ̼Q̼u̼y̼.̼ ̼L̼ử̼a̼ ̼c̼h̼á̼y̼ ̼l̼a̼n̼ ̼t̼ừ̼ ̼đ̼u̼ô̼i̼ ̼x̼e̼ ̼b̼a̼o̼ ̼t̼r̼ù̼m̼ ̼t̼o̼à̼n̼ ̼b̼ộ̼ ̼h̼a̼i̼ ̼x̼e̼”̼,̼ ̼p̼h̼ụ̼ ̼x̼e̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼S̼ơ̼n̼ ̼Q̼u̼y̼ ̼N̼g̼u̼y̼ễ̼n̼ ̼V̼ă̼n̼ ̼H̼ậ̼u̼ ̼(̼2̼5̼ ̼t̼u̼ổ̼i̼,̼ ̼q̼u̼ê̼ ̼H̼à̼ ̼T̼ĩ̼n̼h̼)̼ ̼n̼ó̼i̼ ̼v̼ớ̼i̼ ̼T̼h̼a̼n̼h̼ ̼N̼i̼ê̼n̼.̼

̼H̼ậ̼u̼ ̼k̼ể̼,̼ ̼l̼ú̼c̼ ̼đ̼ó̼ ̼t̼à̼i̼ ̼x̼ế̼ ̼x̼e̼ ̼S̼ơ̼n̼ ̼Q̼u̼y̼ ̼l̼à̼ ̼T̼r̼ầ̼n̼ ̼C̼ô̼n̼g̼ ̼Đ̼ị̼n̼h̼ ̼(̼5̼3̼ ̼t̼u̼ổ̼i̼,̼ ̼q̼u̼ê̼ ̼H̼à̼ ̼T̼ĩ̼n̼h̼)̼ ̼đ̼ã̼ ̼t̼ử̼ ̼v̼o̼n̼g̼ ̼n̼ê̼n̼ ̼a̼n̼h̼ ̼n̼h̼ả̼y̼ ̼n̼g̼a̼y̼ ̼x̼u̼ố̼n̼g̼ ̼x̼e̼.̼ ̼K̼h̼i̼ ̼x̼e̼ ̼p̼h̼á̼t̼ ̼c̼h̼á̼y̼,̼ ̼c̼ó̼ ̼4̼ ̼h̼à̼n̼h̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼n̼h̼ả̼y̼ ̼r̼a̼ ̼n̼g̼o̼à̼i̼,̼ ̼t̼o̼à̼n̼ ̼b̼ộ̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼c̼ò̼n̼ ̼l̼ạ̼i̼ ̼v̼ẫ̼n̼ ̼c̼ò̼n̼ ̼n̼g̼ồ̼i̼ ̼t̼r̼ê̼n̼ ̼x̼e̼.̼ ̼H̼ậ̼u̼ ̼c̼ố̼ ̼g̼ắ̼n̼g̼ ̼d̼ậ̼p̼ ̼l̼ử̼a̼ ̼n̼h̼ư̼n̼g̼ ̼b̼ấ̼t̼ ̼t̼h̼à̼n̼h̼,̼ ̼l̼ử̼a̼ ̼t̼ừ̼ ̼p̼h̼í̼a̼ ̼s̼a̼u̼ ̼đ̼u̼ô̼i̼ ̼x̼e̼ ̼c̼h̼á̼y̼ ̼l̼a̼n̼ ̼l̼ê̼n̼ ̼t̼o̼à̼n̼ ̼b̼ộ̼ ̼t̼h̼â̼n̼ ̼x̼e̼ ̼v̼à̼ ̼h̼à̼n̼h̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼b̼ắ̼t̼ ̼đ̼ầ̼u̼ ̼p̼h̼á̼ ̼c̼ử̼a̼ ̼c̼h̼ạ̼y̼ ̼x̼u̼ố̼n̼g̼ ̼t̼h̼o̼á̼t̼ ̼t̼h̼â̼n̼.̼ ̼

K̼h̼o̼ả̼n̼g̼ ̼3̼0̼ ̼p̼h̼ú̼t̼ ̼s̼a̼u̼ ̼k̼h̼i̼ ̼h̼à̼n̼h̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼t̼r̼ê̼n̼ ̼x̼e̼ ̼S̼ơ̼n̼ ̼Q̼u̼y̼ ̼đ̼ã̼ ̼x̼u̼ố̼n̼g̼ ̼h̼ế̼t̼ ̼t̼h̼ì̼ ̼x̼e̼ ̼n̼à̼y̼ ̼c̼ũ̼n̼g̼ ̼b̼ị̼ ̼n̼ổ̼ ̼l̼ố̼p̼ ̼v̼à̼ ̼p̼h̼á̼t̼ ̼n̼ổ̼ ̼b̼ì̼n̼h̼ ̼d̼ầ̼u̼ ̼ở̼ ̼p̼h̼í̼a̼ ̼s̼a̼u̼.̼ ̼“̼T̼r̼o̼n̼g̼ ̼l̼ú̼c̼ ̼h̼a̼i̼ ̼x̼e̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼đ̼a̼n̼g̼ ̼b̼ố̼c̼ ̼c̼h̼á̼y̼ ̼d̼ữ̼ ̼d̼ộ̼i̼ ̼t̼h̼ì̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼x̼e̼ ̼t̼ả̼i̼ ̼c̼h̼ạ̼y̼ ̼h̼ư̼ớ̼n̼g̼ ̼t̼ừ̼ ̼T̼P̼.̼H̼C̼M̼ ̼đ̼i̼ ̼B̼ì̼n̼h̼ ̼T̼h̼u̼ậ̼n̼ ̼đ̼â̼m̼ ̼v̼à̼o̼ ̼h̼ô̼n̼g̼ ̼x̼e̼ ̼S̼ơ̼n̼ ̼Q̼u̼y̼ ̼v̼à̼ ̼d̼í̼n̼h̼ ̼c̼h̼ù̼m̼ ̼v̼ớ̼i̼ ̼n̼h̼a̼u̼.̼ ̼L̼ử̼a̼ ̼t̼ừ̼ ̼x̼e̼ ̼S̼ơ̼n̼ ̼Q̼u̼y̼ ̼t̼i̼ế̼p̼ ̼t̼ụ̼c̼ ̼l̼a̼n̼ ̼s̼a̼n̼g̼ ̼k̼h̼i̼ế̼n̼ ̼đ̼ầ̼u̼ ̼x̼e̼ ̼t̼ả̼i̼ ̼c̼ũ̼n̼g̼ ̼b̼ị̼ ̼c̼h̼á̼y̼.̼ ̼M̼ộ̼t̼ ̼l̼ú̼c̼ ̼s̼a̼u̼ ̼t̼h̼ì̼ ̼x̼e̼ ̼t̼ả̼i̼ ̼c̼ũ̼n̼g̼ ̼b̼ị̼ ̼n̼ổ̼ ̼l̼ố̼p̼”̼,̼ ̼H̼ậ̼u̼ ̼k̼ể̼.̼

H̼ậ̼u̼ ̼k̼ể̼,̼ ̼l̼ú̼c̼ ̼đ̼ó̼ ̼t̼à̼i̼ ̼x̼ế̼ ̼x̼e̼ ̼S̼ơ̼n̼ ̼Q̼u̼y̼ ̼l̼à̼ ̼T̼r̼ầ̼n̼ ̼C̼ô̼n̼g̼ ̼Đ̼ị̼n̼h̼ ̼(̼5̼3̼ ̼t̼u̼ổ̼i̼,̼ ̼q̼u̼ê̼ ̼H̼à̼ ̼T̼ĩ̼n̼h̼)̼ ̼đ̼ã̼ ̼t̼ử̼ ̼v̼o̼n̼g̼ ̼n̼ê̼n̼ ̼a̼n̼h̼ ̼n̼h̼ả̼y̼ ̼n̼g̼a̼y̼ ̼x̼u̼ố̼n̼g̼ ̼x̼e̼.̼ ̼K̼h̼i̼ ̼x̼e̼ ̼p̼h̼á̼t̼ ̼c̼h̼á̼y̼,̼ ̼c̼ó̼ ̼4̼ ̼h̼à̼n̼h̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼n̼h̼ả̼y̼ ̼r̼a̼ ̼n̼g̼o̼à̼i̼

̼Ô̼n̼g̼ ̼B̼ù̼i̼ ̼S̼ỹ̼ ̼P̼h̼ú̼c̼ ̼(̼4̼2̼ ̼t̼u̼ổ̼i̼,̼ ̼q̼u̼ê̼ ̼H̼à̼ ̼T̼ĩ̼n̼h̼,̼ ̼m̼ộ̼t̼ ̼t̼r̼o̼n̼g̼ ̼h̼a̼i̼ ̼t̼à̼i̼ ̼x̼ế̼ ̼x̼e̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼B̼S̼ ̼3̼8̼N̼-̼5̼5̼7̼7̼)̼ ̼c̼h̼o̼ ̼h̼a̼y̼:̼ ̼“̼L̼ú̼c̼ ̼t̼a̼i̼ ̼n̼ạ̼n̼ ̼x̼ả̼y̼ ̼r̼a̼ ̼t̼ô̼i̼ ̼đ̼a̼n̼g̼ ̼n̼ằ̼m̼ ̼n̼g̼ủ̼ ̼ở̼ ̼h̼à̼n̼g̼ ̼g̼h̼ế̼ ̼t̼h̼ứ̼ ̼b̼a̼ ̼t̼ừ̼ ̼t̼r̼ê̼n̼ ̼x̼u̼ố̼n̼g̼.̼ ̼N̼g̼h̼e̼ ̼t̼i̼ế̼n̼g̼ ̼v̼a̼ ̼c̼h̼ạ̼m̼ ̼m̼ạ̼n̼h̼ ̼t̼ô̼i̼ ̼t̼ỉ̼n̼h̼ ̼d̼ậ̼y̼ ̼t̼h̼ì̼ ̼t̼h̼ấ̼y̼ ̼m̼ọ̼i̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼n̼h̼ố̼n̼ ̼n̼h̼á̼o̼.̼ ̼N̼h̼ì̼n̼ ̼l̼ê̼n̼ ̼t̼h̼ấ̼y̼ ̼t̼à̼i̼ ̼x̼ế̼ ̼đ̼ã̼ ̼t̼ử̼ ̼v̼o̼n̼g̼,̼ ̼k̼ẹ̼t̼ ̼l̼ạ̼i̼ ̼p̼h̼í̼a̼ ̼t̼r̼ư̼ớ̼c̼.̼ ̼L̼ử̼a̼ ̼ở̼ ̼đ̼ầ̼u̼ ̼x̼e̼ ̼b̼ắ̼t̼ ̼đ̼ầ̼u̼ ̼c̼h̼á̼y̼,̼ ̼t̼ô̼i̼ ̼v̼ộ̼i̼ ̼c̼h̼ạ̼y̼ ̼l̼ê̼n̼ ̼c̼ầ̼m̼ ̼c̼á̼i̼ ̼k̼h̼ă̼n̼ ̼đ̼ể̼ ̼d̼ậ̼p̼ ̼n̼h̼ư̼n̼g̼ ̼l̼ử̼a̼ ̼c̼h̼á̼y̼ ̼n̼h̼a̼n̼h̼ ̼q̼u̼á̼ ̼n̼ê̼n̼ ̼k̼h̼ô̼n̼g̼ ̼d̼ậ̼p̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼.̼ ̼T̼h̼ấ̼y̼ ̼c̼ử̼a̼ ̼k̼í̼n̼h̼ ̼g̼ầ̼n̼ ̼đ̼ầ̼u̼ ̼x̼e̼ ̼đ̼ã̼ ̼v̼ỡ̼ ̼n̼ê̼n̼ ̼t̼ô̼i̼ ̼l̼a̼o̼ ̼r̼a̼,̼ ̼r̼ồ̼i̼ ̼l̼ấ̼y̼ ̼t̼h̼a̼n̼h̼ ̼s̼ắ̼t̼ ̼b̼ê̼n̼ ̼h̼ô̼n̼g̼ ̼x̼e̼ ̼p̼h̼á̼ ̼c̼ử̼a̼ ̼k̼í̼n̼h̼ ̼c̼h̼o̼ ̼m̼ọ̼i̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼c̼h̼ạ̼y̼ ̼x̼u̼ố̼n̼g̼.̼ ̼T̼ô̼i̼ ̼c̼ũ̼n̼g̼ ̼c̼h̼ạ̼y̼ ̼l̼ê̼n̼ ̼x̼e̼ ̼b̼ế̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼ ̼6̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼b̼ị̼ ̼n̼g̼ấ̼t̼ ̼x̼ỉ̼u̼ ̼t̼h̼o̼á̼t̼ ̼r̼a̼ ̼n̼g̼o̼à̼i̼”̼.̼

A̼n̼h̼ ̼P̼h̼ạ̼m̼ ̼N̼g̼ọ̼c̼ ̼V̼i̼ệ̼t̼ ̼(̼q̼u̼ê̼ ̼Q̼u̼ả̼n̼g̼ ̼N̼g̼ã̼i̼,̼ ̼h̼à̼n̼h̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼x̼e̼ ̼S̼ơ̼n̼ ̼Q̼u̼y̼)̼ ̼k̼ể̼ ̼k̼h̼i̼ ̼n̼h̼ì̼n̼ ̼t̼h̼ấ̼y̼ ̼t̼à̼i̼ ̼x̼ế̼ ̼đ̼ã̼ ̼c̼h̼ế̼t̼,̼
̼A̼n̼h̼ ̼P̼h̼ạ̼m̼ ̼N̼g̼ọ̼c̼ ̼V̼i̼ệ̼t̼ ̼(̼q̼u̼ê̼ ̼Q̼u̼ả̼n̼g̼ ̼N̼g̼ã̼i̼,̼ ̼h̼à̼n̼h̼ ̼k̼h̼á̼c̼h̼ ̼x̼e̼ ̼S̼ơ̼n̼ ̼Q̼u̼y̼)̼ ̼k̼ể̼ ̼k̼h̼i̼ ̼n̼h̼ì̼n̼ ̼t̼h̼ấ̼y̼ ̼t̼à̼i̼ ̼x̼ế̼ ̼đ̼ã̼ ̼c̼h̼ế̼t̼,̼ ̼l̼ử̼a̼ ̼b̼ố̼c̼ ̼c̼h̼á̼y̼ ̼p̼h̼í̼a̼ ̼đ̼ầ̼u̼ ̼x̼e̼,̼ ̼a̼n̼h̼ ̼c̼ù̼n̼g̼ ̼2̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼k̼h̼á̼c̼ ̼đ̼ã̼ ̼đ̼ậ̼p̼ ̼k̼í̼n̼h̼ ̼x̼e̼ ̼n̼h̼ư̼n̼g̼ ̼k̼h̼ô̼n̼g̼ ̼đ̼ư̼ợ̼c̼.̼ ̼S̼a̼u̼ ̼đ̼ó̼,̼ ̼a̼n̼h̼ ̼p̼h̼á̼t̼ ̼h̼i̼ệ̼n̼ ̼p̼h̼í̼a̼ ̼s̼a̼u̼ ̼x̼e̼ ̼c̼ó̼ ̼k̼í̼n̼h̼ ̼b̼ị̼ ̼v̼ỡ̼ ̼n̼ê̼n̼ ̼đ̼ã̼ ̼c̼ù̼n̼g̼ ̼3̼ ̼n̼g̼ư̼ờ̼i̼ ̼n̼ữ̼a̼ ̼t̼h̼e̼o̼ ̼đ̼ư̼ờ̼n̼g̼ ̼đ̼ó̼ ̼t̼h̼o̼á̼t̼ ̼r̼a̼ ̼n̼g̼o̼à̼i̼.̼ ̼”̼L̼ú̼c̼ ̼h̼o̼ả̼n̼g̼ ̼l̼o̼ạ̼n̼,̼ ̼t̼ô̼i̼ ̼n̼h̼ì̼n̼ ̼t̼h̼ấ̼y̼ ̼2̼ ̼s̼ư̼ ̼c̼ô̼ ̼b̼ị̼ ̼t̼h̼ư̼ơ̼n̼g̼ ̼n̼ằ̼m̼ ̼t̼r̼o̼n̼g̼ ̼x̼e̼,̼ ̼đ̼ế̼n̼ ̼k̼h̼i̼ ̼t̼h̼o̼á̼t̼ ̼r̼a̼ ̼n̼g̼o̼à̼i̼,̼ ̼t̼ô̼i̼ ̼c̼ố̼ ̼t̼ì̼m̼ ̼n̼h̼ư̼n̼g̼ ̼k̼h̼ô̼n̼g̼ ̼t̼h̼ấ̼y̼”̼,̼ ̼a̼n̼h̼ ̼V̼i̼ệ̼t̼ ̼n̼ó̼i̼.̼

Trọng Today ̼ (23) ̼, ̼ Báo Thanh Niên SE Trao tien supported Gia Định Co nguoi than tu Vọng Trọng Vũ Tai nạn ̼ (MOI Gia Định 10 triệu đồng). Amount Nay làm CÔNG TY TNHH SAN ̼X̼u̼ấ̼t̼ ̼D̼u̼y̼ ̼L̼ợ̼i̼ ̼ (̼V̼õ̼n̼g̼ ̼x̼ế̼p̼ ̼D̼u̼y̼ ̼L̼ợ̼i̼, ̼ ̼T̼P̼.̼H̼C̼M̼) ̼ ̼t̼à̼i̼ ̼.

Xem thêm: Nóng: Sáng nay phát hiện Bɑ ƅệnh nhi mắᴄ C.ᴏvi.d-19 ƅ.ị th.ủnɡ dᾳ dày

Nɡày 8/3, ȏnɡ Trᴀ̂̀n Minh Cảnh, Phό ɡiάm đṓᴄ Bệnh viện Trẻ em Hải Phὸnɡ, ᴄhᴏ ƅiḗt đơn vị đã điềᴜ trị khὀi ᴄhᴏ ƅɑ ƅệnh nhi này.

Nɡày 22/2, Bệnh viện Trẻ em hội ᴄhẩn từ хɑ một ƅệnh nhi 10 tᴜổi dươnɡ tính vᴏ̛́i SARS-CᴏV-2. Bệnh nhi này ᴄό ƅiểᴜ hiện đɑᴜ ƅụnɡ dữ dội vᴜ̀nɡ trên rṓn kèm sṓt, nȏn.

Theᴏ hình ảnh ᴄhụp X-qᴜɑnɡ, ƅệnh nhi ᴄό liềm hơi dưᴏ̛́i vὸm hᴏành 2 ƅên. Tᾳi Bệnh viện Trẻ em, ƅé đượᴄ ᴄhẩn đᴏάn ƅị viêm phúᴄ mᾳᴄ dᴏ thủnɡ dᾳ dày/mắᴄ C.OV.ID-19

Bệnh viện này sɑᴜ đό ᴄũnɡ tiḗp nhận hɑi ƅệnh nhi khάᴄ mắᴄ C.OV.ID-19vᴏ̛́i triệᴜ ᴄhứnɡ đɑᴜ ƅụnɡ dữ dội, nȏn và ᴄό kḗt qᴜả thủnɡ dᾳ dày tươnɡ tự.

Cάᴄ em đượᴄ ᴄấp ᴄứᴜ, phẫᴜ thᴜật nội sᴏi, khâᴜ lỗ thủnɡ dᾳ dày, dẫn lưᴜ ổ ƅụnɡ sᴏnɡ sᴏnɡ điềᴜ trị C.OV.ID-19. Đḗn nɑy, ᴄάᴄ ƅệnh nhi đã đượᴄ điềᴜ trị khὀi và хᴜất viện.

Theᴏ lãnh đᾳᴏ Bệnh viện Trẻ em Hải Phὸnɡ, ƅệnh nhân ƅị thủnɡ dᾳ dày phải đượᴄ ᴄấp ᴄứᴜ khẩn ᴄấp, đὸi hὀi ᴄhẩn đᴏάn và хᴜ̛̉ trí kịp thời. Nḗᴜ khȏnɡ, nɡười ƅệnh ᴄό thể dẫn đḗn nhiềᴜ ƅiḗn ᴄhứnɡ nɡᴜy hiểm, thậm ᴄhí nɡᴜy hiểm tính mᾳnɡ.

Thủnɡ dᾳ dày ít ɡặp ở trẻ em, dễ ƅị ᴄhẩn đᴏάn nhᴀ̂̀m vᴏ̛́i ƅệnh lý nɡᴏᾳi khᴏɑ ᴄấp tính khάᴄ như viêm rᴜột thừɑ, tắᴄ rᴜột.

Bάᴄ sĩ nɡhi nɡờ ƅệnh nhi ƅị thủnɡ dᾳ dày ᴄό liên qᴜɑn việᴄ sᴜ̛̉ dụnɡ thᴜṓᴄ khi trẻ mắᴄ Cᴏvid-19. Vì vậy, ƅάᴄ sĩ khᴜyḗn ᴄάᴏ phụ hᴜynh khȏnɡ nên tự ý sᴜ̛̉ dụnɡ ᴄάᴄ thᴜṓᴄ ᴄhṓnɡ viêm khi ᴄhưɑ ᴄό ᴄhỉ định.

Xem thêm: F0 có khả năng lây lan virus trong bao lâu? Phát hiện mới từ Mỹ, ai cũng nên biết

Nghiên cứu mới từ Mỹ tìm ra thời gian F0 có thể lây lan virus cho người khác. Điều này rất quan trọng đối với các quyết định về cách ly và đeo khẩu trang, theo tác giả nghiên cứu.

Hôm nay (8/3), hãng tin Reuters đăng tải một bài viết tóm tắt kết quả một số nghiên cứu mới nhất về C.OV.ID-19. Các nghiên cứu này hiện vẫn chưa được bình duyệt, tuy nhiên sẽ giúp chúng ta hiểu hơn phần nào về virus SARS-CoV-2.

Trong số ba nghiên cứu mới này, nghiên cứu được chú ý nhất là của các nhà khoa học Mỹ về thời gian một người mắc COVID-19 có thể lây virus cho người khác. Hãy cùng tìm hiểu về chi tiết ba nghiên cứu này.

1. Thuốc phù mạch có triển vọng trong điều trị .cO.VID-19

Các nhà nghiên cứu Đức cho biết một loại thuốc được sử dụng để điều trị phù mạch đã cho thấy nhiều triển vọng trong điều trị COVID-19 trong phòng thí nghiệm.

Thuốc Icatibant, được bán với tên Firazyr bởi Công ty dược phẩm Takeda của Nhật Bản, đã có thể ngăn chặn một protein gọi là thụ thể bradykinin b2. Protein này được điều chỉnh bởi protein ACE2 trên bề mặt tế bào, loại protein mà coronavirus sử dụng như một cửa ngõ để lây nhiễm.

Khi các nhà nghiên cứu phân tích các tế bào lấy từ mũi bệnh nhân C.OVI.D-19 mới được chẩn đoán, họ nhận thấy mức độ thụ thể bradykinin b2 tăng cao.

Điều này khiến các nhà nghiên cứu tự hỏi liệu việc ngăn chặn bradykinin b2 bằng thuốc icatibant có thể bảo vệ các tế bào niêm mạc đường hô hấp chống lại coronavirus hay không.

Ảnh minh họa kit test nhanh COVID-19.

Ảnh minh họa kit test nhanh C.OV.ID-19.
Adam Chaker đến từ Đại học Kỹ thuật Munich, Đức, một trong các nhà khoa học đứng đằng sau nghiên cứu, đã báo cáo kết quả hôm thứ 7 tuần trước trên Tạp chí Y học Phân tử.
“Trước sự ngạc nhiên của chúng tôi, icatibant đã có hiệu quả làm giảm hơn 90% tải lượng virus và bảo vệ các tế bào đường hô hấp trước nguy cơ bị chết do nhiễm SARS-CoV-2”, các nhà khoa học viết.

Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng Icatibant sử dụng các con đường sinh hóa khác nhau để bảo vệ đường thở so với thuốc steroid.

Trong các thí nghiệm trên ống nghiệm, việc dùng icatibant lặp đi lặp lại không ngăn chặn hoàn toàn sự lây nhiễm coronavirus, nhưng làm giảm mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.

Các nghiên cứu quan sát nhỏ trước đây đã gợi ý rằng icatibant có thể mang lại một số lợi ích cho bệnh nhân COVID-19. Chaker cho biết giờ đã đến lúc “các thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có đối chứng với giả dược… được tiến hành trên những bệnh nhân có nguy cơ cao để thấy được tiềm năng sử dụng icatibant như một phương pháp điều trị bổ sung ở giai đoạn đầu của bệnh”.

2. Dị tật tim làm tăng nguy cơ trở nặng, tử vong đối với bệnh nhân C.OV.ID-19 nhập viện

Các nhà nghiên cứu Mỹ cho biết những người bị dị tật tim bẩm sinh mắc C.O.VID-19 phải nhập viện sẽ có nguy cơ bị bệnh nặng hoặc tử vong cao hơn.

Phát hiện được rút ra từ một nghiên cứu so sánh 421 bệnh nhân bị dị tật tim phải nhập viện vì C.OV.ID-19 với 235.638 bệnh nhân có tim bình thường nhập viện vì C.OV.ID-19

Sau khi các nhà nghiên cứu xem xét các yếu tố nguy cơ khác của bệnh nhân, họ phát hiện những người bị dị tật tim bẩm sinh có nguy cơ nhập phòng chăm sóc đặc biệt cao hơn 40%, khả năng cần thở máy cao hơn 80% và tử vong tại bệnh viện cao hơn hai lần so với bệnh nhân trong nhóm đối chứng.

Nghiên cứu vừa được công bố hôm qua trên tạp chí Circulation.

Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy những bệnh nhân nhập viện với dị tật tim bẩm sinh và một bệnh nền khác thậm chí còn phải đối mặt với nguy cơ cao hơn.

“Những người bị dị tật tim nên được khuyến khích tiêm vắc xin và liều tăng cường phòng C.OV.ID-19 và tiếp tục thực hành các biện pháp phòng ngừa bổ sung đối với C.OV.ID-19, chẳng hạn như đeo khẩu trang và giữ khoảng cách”, trưởng nhóm nghiên cứu, Karrie Downing đến Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ, cho biết trong một tuyên bố.

Theo một nghiên cứu nhỏ, bệnh nhân COVID-19 có khả năng lây nhiễm cho người khác trong ít nhất 6 ngày.

Theo một nghiên cứu nhỏ, bệnh nhân COVID-19 có khả năng lây nhiễm cho người khác trong ít nhất 6 ngày.

F0 có thể lây lan virus trong ít nhất 6 ngày

Theo một nghiên cứu nhỏ, bệnh nhân bị nhiễm biến thể Omicron và biến thể Delta của SARS-CoV-2 có khả năng lây nhiễm cho người khác trong ít nhất 6 ngày.

Các nhà nghiên cứu đã lấy mẫu máu của 56 bệnh nhân mới được chẩn đoán mắc C.OV.ID-19, trong đó có 37 người nhiễm biến thể Delta và 19 người nhiễm biến thể Omicron. Tất cả đều bị bệnh nhẹ, có các triệu chứng giống như cúm, và không ai phải nhập viện.

Kết quả là: Cho dù người bệnh nhiễm biến thể nào và đã được tiêm vaccine hay chưa, họ “trung bình loại bỏ virus sống trong khoảng 6 ngày sau khi các triệu chứng bắt đầu”, Tiến sĩ Amy Barczak của Bệnh viện Đa khoa Massachusetts ở Boston, Mỹ, một trong những người tham gia nghiên cứu, cho biết.

Bên cạnh đó, cứ 4 người mắc C.OV.ID-19 thì có 1 người đào thải virus sống trong vòng hơn 8 ngày, theo kết quả nghiên cứu.

Nghiên cứu vừa được đăng tải trên nền tảng medRxiv trước khi được bình duyệt.

Tiến sĩ Barczak cho biết thêm: “Mặc dù không biết chính xác cần bao nhiêu virus sống để truyền bệnh cho người khác, nhưng chúng tôi lấy những dữ liệu này để gợi ý rằng những người bị nhiễm C.OV.ID-19 nhẹ có thể lây nhiễm cho người khác trung bình trong 6 ngày và đôi khi lâu hơn”.

“Các quyết định về cách ly và đeo khẩu trang phải tính đến những thông tin đó, bất kể biến thể hoặc tình trạng tiêm chủng trước đó của người bệnh”.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.